HƯỚNG DẪN ĐẶT LỆNH TẠI SÀN, QUA ĐIỆN THOẠI, QUA INTERNET
1. Tại Sàn giao dịch
· Bước 1: Lấy Phiếu lệnh tại Sàn giao dịch.
· Bước 2: Điền đầy đủ thông tin và ký vào Phiếu lệnh
· Bước 3: Chuyển Phiếu lệnh cho cán bộ môi giới
· Bước 4: Nhận lại liên 2 của Phiếu lệnh từ cán bộ môi giới
2. Qua điện thoại
· Bước 1: Gọi điện thoại trực tiếp đến số máy 08. 62 55 65 75
· Bước 2: Cung cấp mật khẩu đặt lệnh
· Bước 3: Cung cấp những thông tin đặt lệnh theo thứ tự sau cho cán bộ môi giới:
- Số tài khoản
- Tên chủ tài khoản
- Loại lệnh (mua, bán, hủy, sửa)
- Mã chứng khoán
- Số lượng chứng khoán giao dịch
- Mức giá
- Mật khẩu
3. Qua Internet
- Bước 1: Truy cập vào địa chỉ website: www.vfs.com.vn, vào phần “GIAO DỊCH TRỰC TUYẾN”
- Bước 2: Đăng nhập vào hệ thống giao dịch trực tuyến: nhập tên truy cập và mật khẩu truy cập.
- Bước 3: Để thực hiện giao dịch, khách hàng vào phần “ĐẶT LỆNH” chọn hình thức đặt lệnh mua hoặc bán. Sau đó nhập đầy đủ thông tin lệnh đặt và mật khẩu đặt lệnh.
- Bước 4: Gửi lệnh.
HƯỚNG DẪN KHÁCH HÀNG MỞ TÀI KHOẢN
1. Đối với khách hàng trong nước:
|
|
Khách hàng chưa có TK GDCK |
Khách hàng đã có TK GDCK |
|
Cá nhân trong nước |
1. CMND/Hộ chiếu (photo, 01 bản) 2. Giấy yêu cầu MTK (01 bản) 3. Hợp đồng MTK (02 bản) 4. Giấy đăng ký GD online/phone (01 bản) 5. Giấy ủy quyền (01 bản)
6. CMND của người được ủy quyền (photo, 01 bản)
|
1. Tiến hành MTK như bình thường 2. Photo cho KH 01 bản hợp đồng MTK và đóng dấu treo để tiến hành đóng TK tại CTCK khác 3. Hướng dẫn KH điền Giấy đề nghị đóng TK của CTCK khác |
|
Tổ chức trong nước |
1. Giấy đăng ký kinh doanh (photo CC, 01 bản) 2. Quyết định bổ nhiệm GĐ (photo CC, 01 bản) 3. Quyết định bổ nhiệm KTT/GĐTC (photo CC, 01 bản) 4. CMND của GĐ (photo CC, 01 bản) 5. CMND của KTT/GĐTC (photo CC, 01 bản) 6. Giấy ủy nhiệm (do Cty lập và đóng dấu, 01 bản) 7. CMND của người được ủy quyền (photo CC, 01 bản) 8. Giấy yêu cầu MTK (01 bản) 9. Hợp đồng MTK (02 bản) 10. Giấy đăng ký GD online/phone (01 bản)
|
1. Tiến hành MTK như bình thường 2. Photo cho KH 01 bản hợp đồng MTK và đóng dấu treo để tiến hành đóng TK tại CTCK khác 3. Hướng dẫn KH điền Giấy đề nghị đóng TK của CTCK khác |
2. Đối với khách hàng nước ngoài:
|
|
Khách hàng chưa có TK GDCK |
Khách hàng đã có TK GDCK |
|
Cá nhân nước ngoài |
Bước 1 : Xin Trading Code 1. Information sheet (01 bản) 2. Đơn xin cấp trading code - Investor lập (01 bản) 3. Đơn xin cấp trading code - VFS lập (01 bản) 4. Passport (01 bản)
Bước 2: Mở TK 1. Passport (photo, 01 bản) 2. Giấy yêu cầu MTK (01 bản) 3. Hợp đồng MTK (02 bản) 4. Giấy đăng ký GD online/phone (01 bản) 5. Giấy ủy quyền (01 bản)
6. CMND/Hộ chiếu của người được ủy quyền (photo, 01 bản) |
Bước 1 : Thay đổi thành viên lưu ký 1. Hộ chiếu của KH: 01 bản (photo, không cần công chứng) 2. Đơn xin thay đổi thành viên lưu ký CK – KH lập: 01 bản (KH ký và ghi rõ họ tên) 3. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký mã số giao dịch CK: 01 bản (do Trung tâm LK cấp lúc KH mở TK lần đầu tiên) 4. Đơn thay đổi thành viên lưu ký mã số kinh doanh CK – VFS lập: 01 bản
Bước 2: Mở TK GDCK tại VFS 1. Passport (photo, 01 bản) 2. Giấy yêu cầu MTK (01 bản) 3. Hợp đồng MTK (02 bản) 4. Giấy đăng ký GD online/phone (01 bản) 5. Giấy ủy quyền (01 bản)
6. CMND/Hộ chiếu của người được ủy quyền (photo, 01 bản)
Bước 3: Đóng TK GDCK tại CTCK cũ 1. Giấy yêu cầu đóng TK: mẫu của CTCK cũ, 04 bản (KH ký và ghi rõ họ tên) 2. Bản sao Hợp đồng mở TK GD CK với VFS: 01 bản (VFS sẽ cung cấp cho KH) 3. Bản sao Giấy chấp thuận thay đổi thành viên lưu ký mã số kinh doanh CK: 01 bản (VFS sẽ cung cấp cho KH)
|
|
Tổ chức nước ngoài |
Bước 1 : Xin Trading Code 1. Information sheet (01 bản) 2. Đơn xin cấp trading code - Investor lập (01 bản) 3. Đơn xin cấp trading code - VFS lập (01 bản) 4. Giấy chỉ định người đại diện của TCĐT NN (01 bản) 5. Phiếu thông tin về người đại diện của TCĐT NN (01 bản) 6. Giấy đăng ký kinh doanh (photo CC, 02 bản) 7. Quyết định bổ nhiệm GĐ (photo CC, 02 bản) 8. Quyết định bổ nhiệm KTT/GĐTC (photo CC, 02 bản) 9. Passport của GĐ (photo CC, 02 bản) 10. Passport của KTT/GĐTC (photo CC, 02 bản) 11. Passport của người đại diện của TCĐT NN (photo CC, 02 bản)
Bước 2: Mở TK 1. Giấy yêu cầu MTK (01 bản) 2. Hợp đồng MTK (02 bản) 3. Giấy đăng ký GD online/phone (01 bản) 4. Giấy ủy quyền (01 bản) |
- Tiến hành tương tự như trường hợp của khách hàng Cá nhân NN. |
HƯỚNG DẪN GIAO DỊCH
TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI
1. Loại chứng khoán được giao dịch
Các loại cổ phiếu, trái phiếu và các loại chứng khoán khác đã được đăng ký giao dịch tại TTGDCK Hà Nội.
2. Thời gian giao dịch
Thời gian từ 8h30 đến 11h00 Thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ các ngày nghỉ lễ theo luật định hoặc ngày nghỉ theo quyết định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
3. Phương thức giao dịch
a. Phương thức khớp lệnh liên tục
o Là phương thức giao dịch được hệ thống giao dịch thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán ngay khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch.
a. Phương thức thoả thuận:
o Là phương thức giao dịch trong đó các thành viên tự thoả thuận với nhau về các điều kiện giao dịch (giá, số lượng, phương thức thanh toán) và được Đại diện giao dịch của thành viên nhập thông tin vào hệ thống giao dịch để xác nhận giao dịch này.
4. Đơn vị yết giá
- Đối với giao dịch khớp lệnh liên tục đơn vị yết giá là 100 đồng cho tất cả các mức giá.
- Đối với giao dịch theo phương thức thỏa thuận và trái phiếu: không qui định đơn vị yết giá.
5. Biên độ giao động giá/giá tham chiếu
- Biên độ dao động giá áp dụng đối với cổ phiếu theo quy định của TTGDCK Hà Nội (sau khi được UBCK nhà nước chấp thuận.)
Giá tối đa (giá trần) = Giá tham chiếu + (Giá tham chiếu x biên độ dao động)
Giá tối thiểu (giá sàn) = Giá tham chiếu – (Giá tham chiếu x biên độ dao động)
- Biên độ giao động giá không áp dụng đối với cổ phiếu trong một số trường hợp sau:
o Ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu mới niêm yết;
o Cổ phiếu được giao dịch trở lại sau khi bị tạm ngừng giao dịch trên 25 phiên giao dịch;
o Các trường hợp khác theo quyết định của TTGDCKHN.
- Biên độ giao động đối với trái phiếu: không áp dụng.
- Giá tham chiếu là:
o Giá tham chiếu của cổ phiếu là bình quân gia quyền của các giá thực hiện qua phương thức giao dịch khớp lệnh liên tục của ngày có giao dịch gần nhất trước đó.
o Đối với các cổ phiếu mới niêm yết hoặc cổ phiếu bị tạm ngừng giao dịch trong ngày đầu tiên giao dịch hoặc ngày giao dịch trở lại sẽ giao dịch không biên độ. Trong ngày giao dịch tiếp theo, giá tham chiếu của cổ phiếu này sẽ được tính như quy định ở trên.
6. Nguyên tắc khớp lệnh
- Ưu tiên về giá:
o Lệnh mua có mức giá cao hơn được ưu tiên thực hiện trước.
o Lệnh bán có mức giá thấp hơn được ưu tiên thực hiện trước.
- Ưu tiên về thời gian: Nếu có nhiều lệnh cùng mức giá thì lệnh nào được nhập vào hệ thống trước sẽ được thực hiện trước.
- Trường hợp lệnh mua và lệnh bán cùng thỏa mãn nhau về giá thì mức giá thực hiện là mức giá của lệnh được nhập vào hệ thống trước.
7. Loại lệnh giao dịch
- Lệnh giao dịch theo phương thức khớp lệnh là lệnh giới hạn.
- Lệnh giới hạn là lệnh mua hoặc bán được thực hiện theo mức giá chỉ định của nhà đầu tư. Lệnh giới hạn có hiệu lực cho đến khi bị hủy bỏ hoặc cho đến khi kết thúc phiên giao dịch.
8. Quy định về thanh toán
|
Giao dịch khớp lệnh liên tục: |
|
Khối lượng giao dịch |
Hình thức thanh toán |
|
≥ 100 Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ |
Thanh toán bù trừ đa phương T+3 |
≥ 100 Trái phiếu
|
Thanh toán bù trừ đa phương T+1 |
|
Giao dịch thỏa thuận: |
|
Khối lượng giao dịch |
Hình thức thanh toán |
|
· 5.000 ≤ Khối lượng giao dịch < 100.000 Cổ phiếu |
Thanh toán bù trừ đa phương T+3 |
|
· > 100.000 cổ phiếu |
Thanh toán trực tiếp T + 1 |
|
· 1.000 ≤ Khối lượng giao dịch < 100.000 Trái phiếu. |
Thanh toán bù trừ đa phương T+1 |
|
· 1< Khối lượng giao dịch < 99 cổ phiếu
|
Chuyển khoản chứng khoán không qua giao dịch |
9. Quy định về giao dịch chứng khoán lô lẻ
- Giao dịch chứng khoán lô lẻ chỉ được thực hiện tại quầy giao dịch giữa bên bán là khách hàng mở tài khoản giao dịch chứng khoán tại VFS và bên mua là Phòng tự doanh - VFS.
- Giao dịch lô lẻ là các giao dịch có số lượng chứng khoán dưới 100 đối với cổ phiếu và trái phiếu niêm yết tại TTGDCK Hà Nội.
- Giá mua lại cổ phiếu lô lẻ là giá không vượt quá giới hạn dao động giá so với giá tham chiếu của ngày giao dịch gần nhất.
- Giá mua lại trái phiếu lô lẻ: không quy định giới hạn giao động giá.
- Thời điểm thanh toán: là thời điểm TTLK/CN TTLK xác nhận thủ tục chuyển nhượng và gởi giấy báo nợ chứng khoán cho VFS
10. Quy định về sửa lệnh:
i. Phương thức khớp lệnh liên tục
- Việc sửa lệnh giao dịch chỉ được thực hiện đối với các lệnh chưa được thực hiện hoặc phần còn lại lệnh gốc chưa được thực hiện.
- Các lệnh đã nhập vào hệ thống của TTGDCK Hà Nội thì chỉ được phép sửa giá.
ii. Phương thức thỏa thuận
- Được phép sửa lệnh nhưng phải đáp ứng các điều kiện:
o Phải xuất trình lệnh gốc cho TTGDCK Hà Nội
o Phải được bên đối tác chấp thuận lệnh sửa đó
o Phải được Trung tâm Giao dịch Chứng khoán chấp thuận.
o Thời gian sửa lệnh phải hoàn tất chậm nhất 15 phút trước khi phiên giao dịch kết thúc.
11. Quy định về hủy lệnh
i. Phương thức khớp lệnh liên tục
- Chỉ có thể huỷ được lệnh không khớp hoặc phần lệnh chưa khớp.
ii. Phương thức thỏa thuận
- Không được phép hủy lệnh
12. Quy định khác
- Nhà đầu tư chỉ được có một tài khoản giao dịch chứng khoán và chỉ được mở tại một công ty chứng khoán.
- Khách hàng không được đồng thời đặt lệnh mua và bán một loại chứng khoán trong cùng một ngày giao dịch.
HƯỚNG DẪN GIAO DỊCH TẠI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TPHCM (HOSE)
- Loại chứng khoán được giao dịch
Các loại cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư, trái phiếu đã được đăng ký giao dịch tại SGDCK TPHCM
- Thời gian giao dịch
Thời gian từ 8h30 đến 11h00 Thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ các ngày nghỉ lễ theo luật định hoặc ngày nghỉ theo quyết định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
a) Đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư:
- Từ 8h30 đến 9h00: Khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa
- Từ 9h00 đến 10h15: Khớp lệnh liên tục
- Từ 10h15 đến 10h30: Khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa.
- Từ 10h30 đến 11h00: Giao dịch thoả thuận
- Từ 11h00: Đóng cửa giao dịch
b) Đối với trái phiếu:
- Từ 8h30 – 11h00: giao dịch thoả thuận
- Phương thức giao dịch
a) Phương thức khớp lệnh
- Khớp lệnh định kỳ: là phương thức giao dịch được thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán tại một thời điểm xác định. Phương thức khớp lệnh định kỳ được sử dụng để xác định giá mở cửa và giá đóng cửa của chứng khoán trong phiên giao dịch. Xác định giá theo nguyên tắc sau:
o Giá khớp lệnh là mức giá có khối lượng giao dịch thành công lớn nhất.
o Nếu có nhiều mức giá thỏa mãn điều kiện trên thì mức giá trùng hoặc gần với giá thực hiện của lần khớp lệnh gần nhất sẽ được chọn
- Khớp lệnh liên tục: là phương thức giao dịch được thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán tại mức giá tốt nhất ngay khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch.
b) Phương thức thoả thuận: là phương thức giao dịch trong đó các thành viên tự thoả thuận với nhau về các điều kiện giao dịch (giá, số lượng, điều kiện thanh toán) và được đại diện giao dịch của thành viên nhập thông tin vào hệ thống giao dịch để ghi nhận.
- Áp dụng cho các giao dịch trái phiếu và giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ lô lớn ³ 20.000 đơn vị
- Khối lượng giao dịch
|
Giao dịch lô lẻ |
Giao dịch lô chẵn |
Giao dịch thoả thuận |
|
1-9 đơn vị |
10-19.990 đơn vị |
³ 20.000 đơn vị |
- Đơn vị yết giá
- Giao dịch theo phương thức khớp lệnh:
|
Mức giá |
|
|
£ 49.900 |
100 đồng |
|
50.000 - 99.500 |
500 đồng |
|
³ 100.000 |
1.000 đồng |
- Giao dịch theo phương thức thỏa thuận lô lớn: không qui định đơn vị yết giá.
- Biên độ giao động giá
- Biên độ dao động giá áp dụng đối với cổ phiếu theo quy định của SGDCK TPHCM (sau khi được UBCK nhà nước chấp thuận)
Giá tối đa (giá trần) = Giá tham chiếu + (Giá tham chiếu x biên độ dao động)
Giá tối thiểu (giá sàn) = Giá tham chiếu – (Giá tham chiếu x biên độ dao động)
- Không quy định biên độ dao động đối với trái phiếu.
- Giá tham chiếu là giá đóng cửa của ngày giao dịch trước đó.
- Trường hợp chứng khoán mới được niêm yết: biên độ +/- 20%, giá tham chiếu là giá giao dịch dự kiến do tổ chức niêm yết và tổ chức tư vấn niêm yết đưa ra. (lưu ý chỉ được dùng loại lệnh LO và không được phép giao dịch thỏa thuận)
- Nguyên tắc khớp lệnh
- Ưu tiên về giá
o Lệnh mua có mức giá cao hơn được thực hiện trước.
o Lệnh bán có mức giá thấp hơn được thực hiện trước.
- Ưu tiên về thời gian: lệnh nhập vào hệ thống trước được ưu tiên trước.
- Loại lệnh giao dịch
- Lệnh giới hạn (LO): là lệnh mua hoặc bán được thực hiện theo mức giá xác định hoặc tốt hơn. Lệnh giới hạn có hiệu lực kể từ khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch cho đến lúc kết thúc giao dịch ngày giao dịch hoặc cho đến khi lệnh bị hủy bỏ.
- Lệnh giao dịch tại mức giá mở cửa (ATO): là lệnh mua hoặc bán tại mức giá mở cửa. Lệnh ATO có thứ tự ưu tiên trước lệnh giới hạn, chỉ có hiệu lực trong phiên 1 (phiên giao dịch xác định giá mở cửa thị trường) và sẽ tự động bị hủy bỏ sau thời điểm xác định giá mở cửa nếu lệnh không được thực hiện hoặc không được thực hiện hết.
- Lệnh giao dịch tại mức giá đóng cửa (ATC): là lệnh mua hoặc bán tại mức giá đóng cửa. Lệnh ATC có thứ tự ưu tiên trước lệnh giới hạn, chỉ có hiệu lực trong phiên 3 (phiên giao dịch xác định giá đóng cửa thị trường) và sẽ tự động bị hủy bỏ sau thời điểm xác định giá đóng cửa nếu lệnh không được thực hiện hoặc không được thực hiện hết.
- Quy định về thanh toán
a. Giao dịch khớp lệnh: thanh toàn bù trừ đa phương T+3
b. Giao dịch thỏa thuận:
- Thanh toán bù trừ đa phương T+3 đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ.
- Thanh toán trực tiếp: hai bên tự thỏa thuận T+1 hoặc T+2 đối với trái phiếu.
- Quy định về hủy/sửa lệnh
- Nhà đầu tư không được phép sửa lệnh
- Không được hủy lệnh trong cùng một đợt giao dịch khớp lệnh định kỳ.
- Nhà đầu tư có thể hủy lệnh đã đặt trong phiên khớp lệnh liên tục nếu lệnh hoặc phần còn lại của lệnh chưa được thực hiện kể cả các lệnh hoặc phần còn lại của lệnh chưa được thực hiện ở lần khớp lệnh định kỳ trước đó.
- Giao dịch thỏa thuận trên hệ thống giao dịch không được phép hủy bỏ.
- Các dấu hiệu giao dịch không hưởng quyền
Vào các ngày giao dịch không hưởng quyền, Sở Giao Dịch Chứng Khoán (HOSE) sẽ công bố các ký hiệu giao dịch sau đây trên hệ thống giao dịch:
a. Đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư:
“XD”: Giao dịch không hưởng cổ tức
“XR”: Giao dịch không hưởng quyền đặt mua cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư phát hành thêm cho cổ đông hiện hữu;
“XA”: Giao dịch không hưởng cổ tức, quyền mua cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư phát hành thêm cho cổ đông hiện hữu trong cùng một ngày;
b. Đối với trái phiếu:
“XI”: Giao dịch không hưởng quyền lãi trái phiếu
- Quy định khác
- Nhà đầu tư chỉ được có một tài khoản giao dịch chứng khoán và chỉ được mở tại một công ty chứng khoán
- Khách hàng không được đồng thời đặt lệnh mua và bán một loại chứng khoán trong cùng một ngày giao dịch.